NGHI THỨC CẦU AN - FRIEDENSZEREMONIE

Tuesday - 09/05/2023 09:51 Viewed: 572
Phat Thich Ca
Phat Thich Ca
VIEN GIAC PAGODE

NGHI THỨC CẦU AN
FRIEDENSZEREMONIE - PEACE CEREMONY
 
 
 

Phật lịch - Buddhist calendar 25672023
 
    NGHI THỨC CẦU AN
FRIEDENSZEREMONIE - PEACE CEREMONY 
 
CẦU NGUYỆN – BETEN - PRAYER
          Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật! (3 lần)
          Hôm nay ngày . . . tháng . . . Năm . . . . . . . , tại địa chỉ . . . . . Chúng con pháp danh là . . . . . , Chúng con phát nguyện tụng Kinh cầu nguyện chư Phật, chư Đại Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Nam mô Ta Bà Thế Giới Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Nam mô Đại Bi Quan Thế Quán Thế Âm Bồ Tát chứng minh gia hộ cho đệ tử chúng con tên. . . . thân tâm an lạc, tật bệnh tiêu trừ, bồ đề tâm kiên cố, chí tu học vững bền, xa bể khổ nguồn mê, sớm quay về bờ giác.
Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần)
 
          Namo Shakyamuni-Buddha!
         Heute Tag. . . Monat . . . Jahr . . . . . . . , unter der Adresse . . . . . Unser Dharma-Name ist . . . . . Wir geloben, Sutras zu rezitieren, zu den Buddhas, Bodhisattvas, allen Arahants, Sakyamauni Buddha, Avalokiteshvara Bodhisattva zu beten, um uns (Name) zu segnen. . . . gute Gesundheit, Seelenfrieden, Beseitigung von Krankheit, solides Bodhicitta, weit weg von der Quelle des Leidens, baldige Rückkehr an das Ufer der Erleuchtung.
        Namo Amitabha Buddha! (dreimal)
 
        Namo Shakyamuni Buddha! (3 times)
        Today day . . . month . . . Year . . . . . . . , at the address . . . . . Our Dharma name is . . . . . We vow to recite Sutras, to pray to the all Buddhas, all Bodhisattvas, all Arahants, Sakyamauni Buddha, Avalokiteshvara Bodhisattva to bless us (Name). . . . good health, peace of mind, elimination of illness, solid Bodhicitta,  far away from the source of sufferings, soon returning to the shore of enlightenment.
         Namo Amitabha Buddha! (3 times)
 
Pháp vương vô-thượng tôn
Dharmaraja, höchster Erhabener,
Dharmaraja, exalted Sublime One,
 
Tam-giới vô luân thất
Von den Drei Bereichen befreit,
Liberated from the three realms
 
Thiên nhơn chi Đạo-sư
Lehrer von Devas und Menschen,
Teacher of devas and humans,
 
Tứ-sanh chi từ-phụ
Gütiger Vater für die Lebewesen der vier Geburtenformen,
Kind father to sentient beings of the four forms of birth
 
Ư nhứt niệm quy-y
Selbst durch einen Gedanken der Zuflucht,
Even through one thought of refuge
 
Năng diệt tam-kỳ nghiệp
Kann angesammeltes Karma aus drei Kalpas vernichtet werden.
Accumulated karma from three kalpas can be annihilated.
 
Xưng dương nhược tán-thán
Das Loben und Preisen (der Tugenden des Buddha),
Praise and glorification (of the virtues of the Buddha),
 
Ức kiếp mạc năng tận.
Könnte unendlich fortgesetzt werden - und doch nicht beendet werden.
Could go on forever – and yet not end.
 
Năng lễ, sở lễ tánh không tịch,
Subjekt und Objekt der Verehrung sind ihrer Natur nach leer und still,
The subject and object of veneration are by nature empty and still,
 
Cảm ứng đạo-giao nan tư nghì,
Ihre geistige Verbindung ist unbeschreiblich und unvorstellbar.
Their spiritual union is ineffable and unimaginable.
 
Ngã thử đạo-tràng như Đế-châu,
Das Mandala, in dem ich mich nun befinde, ist wie das Juwelennetz Indras.
The mandala in which I now find myself is like Indra’s jeweled net.
 
Thập phương chư Phật ảnh hiện trung,
Alle Buddhas der zehn Richtungen spiegeln sich in jedem Juwel wieder.
All buddhas of the ten directions are reflected in each jewel.
 
Ngã thân ảnh hiện chư Phật tiền,
Mein eigener Körper erscheint nun in der selben Vielzahl vor allen Buddhas,
My own body now appears in the same multiplicity before all Buddhas,
 
Đầu diện tiếp túc quy mạng lễ.
Mit dem Gesicht die Füße der Buddhas berührend, zum wahren Leben zurückkehrend, verneige ich mich.
With my face touching the Buddhas’ feet, returning to true life, I bow down.
 
* Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô tận hư-không, biến pháp-giới, quá hiện vị-lai, thập phương chư Phật, Tôn-pháp, Hiền Thánh Tăng, thường trụ Tam-bảo. (1 lạy)
* Aus tiefstem Herzen verneige ich mich: Verehrung den, das gesamte Universum und den Dharmadhatu durchdringenden, Buddhas, der Vergangenheit, Gegenwart, Zukunft und der zehn Richtungen, dem erhabenen Dharma und dem gütigen und weisen Sangha, den beständig verweilenden drei Juwelen.
* From the depths of my heart I bow down: Veneration to the Buddhas of the past, present and future, who pervade the entire universe and the Dharmadhatu, the sublime Dharma and the kind and wise Sangha, the ever-abiding Three Jewels.
 
* Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Ta-bà Giáo-chủ, Bổn-sư Thích-Ca Mâu-Ni Phật, Đương lai hạ sanh Di-Lặc Tôn Phật, Đại-trí Văn-Thù Sư-Lợi Bồ-tát, Đại-hạnh Phổ-Hiền Bồ-tát, Hộ-Pháp chư tôn Bồ-tát, Linh-sơn hội thượng Phật Bồ-tát. (1 lạy)
* Aus tiefstem Herzen verneige ich mich: Verehrung dem Begründer der Lehre in der Saha-Welt, dem Guru Shakyamuni Buddha, Maitreya, dem Buddha, der Zukunft, Manjusri, dem Bodhisattva, der großen Weisheit, Samantabhadra, dem Bodhisattva, der großen Aktivität, den ehrwürdigen Bodhisattvas, den Dharmabeschützern, der höchsten Versammlung von Buddhas und Bodhisattvas auf dem Berg Grdhrakuta.
* From the depths of my heart I bow down: Veneration to the founder of the teachings in the Saha World, the Guru Shakyamuni Buddha, Maitreya, the Buddha of the future, Manjushri, the Bodhisattva of great wisdom, Samantabhadra, the Bodhisattva of great activity, the venerable Bodhisattvas, the Dharma protectors, the exalted assembly of Buddhas and Bodhisattvas on Mount Ghridrakuta.
 
* Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Tây-phương Cực-lạc thế-giới đại-từ đại-bi A-Di-Đà Phật, Đại-bi Quán-Thế-Âm Bồ-tát, Đại-Thế-Chí Bồ-tát, Đại nguyện Địa-Tạng Vương Bồ-tát, Thanh-tịnh đại hải chúng Bồ-tát. (1 lạy)
* Aus tiefstem Herzen verneige ich mich: Verehrung dem Buddha Amitabha, der großen Güte und des großen Mitgefühls in der westlichen Welt der außerordentlichen Freude, Avalokitesvara, dem Bodhisattva des großen Mitgefühls, Mahasthamaprapta, dem Bodhisattva der alles durchdringenden Kraft und Weisheit, Ksitigarbha, dem Bodhisattva der großen Gelübde, den Bodhisattvas, der reinen, ozeangleichen Versammlung!
* From the depths of my heart I bow down: Veneration to the Buddha Amitabha of great kindness and great compassion in the western world of extraordinary joy, Avalokiteshvara, Bodhisattva of great compassion, Mahasthamaprapta, the Bodhisattva of all-pervading power and wisdom, Ksitigharba, the Bodhisattva of the great vows, the Bodhisattvas of the pure, ocean-like assembly!
 
Die Weihrauchhymne - The Incense Hymn
Lư hương sạ nhiệt,
Der Weihrauch im Gefäß ist gerade entzündet,
No sooner has the incense in the censer been lit,
 
Pháp giới mông huân,
Da empfängt der Dharmadhatu den Rauch.
Than the Dharmadhatu receives the smoke.
 
Chư Phật hải hội tất diêu văn,
Die ozeangleichen Versammlungen der Buddhas nehmen ihn alle von Ferne wahr.
All the ocean-like assembly of Buddhas perceives it from afar.
 
Tùy xứ kiết tường vân,
Überall bilden sich glückverheißende Wolken.
Auspicious clouds form everywhere.
 
Thành ý phương ân,
Die ernsthafte Geisteshaltung ist kaum erzeugt,
Scarcely has the sincere state of mind been generated,
 
Chư Phật hiện toàn thân.
Da erscheinen die Körper aller Buddhas.
When the bodies of all Buddhas appear.
 
Nam-mô Hương-Vân-Cái Bồ-tát ma-ha-tát. (3 lần)
Verehrung den Weihrauchwolkenschirm-Bodhisattvas-Mahasattvas (3x)
Veneration to the Incense Cloud Canopy Bodhisattvas-Mahasattvas (3x)
 
 
Nam Mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát! (3 lần)
Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại-bi tâm đà-la-ni.
Die Dharani des ungehinderten Geistes des großen Mitgefühls des tausendarmigen und taussendäugigen. (Bodhisattva Avalokitesvara).
The Dharani of the unhindered mind of great compassion of the one with a thousand arms and a thousand eyes (Bodhisattva Avalokiteshvara).
Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da.
Namo Ratnatrayáya,
Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ-đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da.
Namo Áryávalokiteshvaráya Bodhisatváya Mahásatvaya Mahákárunikáya.
Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa.
Aom Savalavati Sudhanatasya
Nam-mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.
Nama skrítvanimam Áryávalokiteshvara Lantabha.
Nam-mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu thâu bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha.
Namo Nilakantha Shrí Mahápatashami Sarvatodhushuphem Ashiyum Sarvasada.
Namabhagamabhatetu Tatyathá.
Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ-đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng,
Aom Àvaloki Lokatekalati Eshili Mahábodhisatva, sabho sabho, mara mara, mashi mashi ridhayum,
cu lô cu lô kiết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni,
guru guru Gamam, Turu turu bhashiyati, Mahá Bhashiyati, dhara dhara, dhirini,
thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá-lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da,
Shvaraya, jala, jala, Mahabhamara, Mudhili, Ehyehi, shina shina, Alashimbhalashari bhasha bhashim, Bharashaya,
hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ-đề dạ bồ-đề dạ, bồ-đà dạ bồ-đà dạ, dị đế rị dạ, na ra cẩn trì địa rị sắc ni na,
Hulu hulu, Pra Hulu hulu, shrí sara sara, siri siri, suru suru Budhi, Budhi, Dudhaya Budhaya, Maitriye, Nilakantha, trisharana,
ba dạ ma na ta bà ha, Tất đà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha.
bhayamana Sváhá. Sitaya Sváhá. Mahásitaya Sváhá.
Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha.
Sitayaye Shvaraya Sváhá. Nílakanthi Sváhá.
Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha.
Pranila Sváhá. Shrísinghamukhaya Sváhá.
Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha.
Sarvamahá astaya Sváhá. Chakra sataya Sváhá.
Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàng đà ra dạ, ta bà ha.
Padmakeshaya Sváhá. Nílakanthepantalaya Sváhá.
Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.
Mobholishankaraye Sváhá.
Nam-mô hắt ra đát na, đa ra dạ da.
Namo Ratnatrayáya.
Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha.
Namah Áryávalokiteshvaraya Sváhá.
Án tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha. (3 lần)
Aom Siddhyantu Mantra Pataye Sváhá. (3 mals)
 
Phật Mẫu Chuẩn-Đề Thần Chú
Cundi-Mantra; übeltaten vernichten, Schutz herbeiführen
           Cúi đầu quy y phép Tô Tất Đế, thành tâm đảnh lễ đấng Thất Cu Chi, Đệ tử xưng tán đức Đại Chuẩn Đề, Nguyện đức Từ Bi xót thương gia hộ.
          Nam-mô tát đa nẩm tam-miệu tam-bồ-đề, cu chi nẩm, đát điệt tha. Án, chiết lệ chủ lệ Chuẩn-Đề, ta bà ha. (7 lần)
 
Đệ tử vốn tạo các vọng nghiệp, đều do vô thỉ tham sân si,
Từ thân miệng ý phát sinh ra, đệ tử chí thành xin sám hối.
           Alles von mir in der Vergangenheit geschaffene üble Karma, sämtlich aufgrund anfangsloser Gier, Haß und Verblendung durch Körper, Rede und Geist entstanden, bereue ich nun gänzlich!
          All negative Karma created by me in the past, All of them arisen due to beginningless greed, hatred and delusion through body, speech and mind, I now regret totally!
 
Thất Phật Diệt-Tội Chơn-Ngôn
(Das von den sieben Buddhas verkündete Mantra zur Vernichtung [des Karmas] der Übeltaten)
(The mantra proclaimed by the seven Buddhas for annihilating (the karma) of evil deeds)
          Ly bà ly bà đế, cầu ha cầu ha đế, đà ra ni đế, ni ha ra đế, tỳ lê nể đế, ma ha dà đế, chơn lăng càng đế, ta bà ha.
Wunsch nach Glück und Schutz
Nguyện ngày an lành đêm an lành, Đêm ngày sáu thời đều an lành,
Tất cả các thời đều an lành, Xin nguyện từ bi thường gia hộ.
          Möge der Tag voller Glück sein, möge die Nacht voller Glück sein, mögen Tag und Nacht zu den sechs Zeiten beständig voller Glück sein, möge jeder Zeitpunkt voller Glück sein! Mögen alle ehrwürdigen Meister sich erbarmen,
          May the day be full of happiness, may the night be full of happiness. May day and night at the six times be continually full of happiness, may every moment be full of happiness! May all venerable masters have compassion,
 
Nam Mô Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật. (30 lần)
Verehrung des Medizinbuddha.
Veneration to Medicine Buddha.
 
Nam-mô A Di Đà Phật (10 lần)
Veneration to Amitabha Buddha.
Verehrung von Amitabha Buddha.
 
Nam-mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ-tát. (10 lần)
Namo Avalokiteshvara Bodhisattva.
 
Nam-mô Đạo-tràng Hội-thượng Phật, Bồ-tát. (10 lần)
Verehrung dem Versammlungsplatz der Buddhas und Bodhisattvas.
Veneration to the meeting place of Buddhas and Bodhisattvas.
  
Ma-Ha Bát-Nhã Ba-La Mật-Đa Tâm-Kinh
Mahaprajnaparamitahrdaya-Sutra
 
         Quán-tự-tại Bồ-tát, hành thâm Bát-nhã Ba-la mật-đa thời, chiếu kiến ngũ-uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.
          Der Edle Bodhisattva Avalokitesvara verweilte in der Essenz der Vollkommenheit der Weisheit und erkannte, daß die Fünf Aggregate leer sind und überwand alles Leid und Unheil.
           The noble Bodhisattva Avalokiteshvara dwelt abiding in the essence of the perfection of wisdom and recognised that the five aggregates are empty, and overcame all suffering and ills.
 
           Xá-Lợi-Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc, sắc tức thị không, không tức thị sắc, thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị.
           Sariputra! Form ist nicht verschieden von Leerheit noch Leerheit verschieden von Form. Mit Empfindung; Unterscheidung, Gestaltenden Faktoren und Bewußtsein verhält es sich ebenso.
           Sariputra! Form does not differ from emptiness nor does emptiness differ from form. The same holds true of feeling, distinguishing, formative factors and consciousness.
 
            Xá-Lợi-Tử! Thị chư pháp không tướng, bất sanh, bất diệt, bất cấu, bất tịnh, bất tăng, bất giảm.
            Sariputra! Alle Phänomene haben das Merkmal der Leerheit. Sie entstehen nicht, sie vergehen nicht, sind weder befleckt noch unbefleckt, nehmen weder zu, noch nehmen sie ab.
           Sariputra! All phenomena are characterised by emptiness. They do not arise, they do not pass away, are neither defiled nor undefiled, neither increase nor decrease.
 
          Thị cố không trung vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức, vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp;
          Deshalb gibt es in der Leerheit keine Form, keine Empfindung,  keine Unterscheidung, keine Gestaltenden Faktoren und keine Bewußtsein. Es gibt keine Augen, keine Ohren, keine Nase, keine Zunge, keinen Körper, keinen Geist; es gibt nichts Sichtbares, keine Töne, keine Gerüche, keine Geschmäcke, nichts Tastbares und keine Phänomene;
          Therefore, in emptiness there is no form, no feeling, no distinguishing, no formative factors and no consciousness. There are no eyes, no ears, no nose, no tongue, no body, no mind; there is no sight, no sounds, no smells, no tastes, no touch and no phenomena;
 
           vô nhãn-giới, nãi chí vô ý-thức-giới, vô vô-minh diệc, vô vô-minh tận, nãi chí vô lão tử, diệc vô lão-tử tận,
           Es gibt keine Elemente, keine Elemente des Sichtbaren bis hin zu keine Elemente des Geistigen Bewußtseins. Es gibt keine Glieder des Abhängigen Entstehens, keine Unwissenheit und kein Aufhören der Unwissenheit, bis hin zu kein Alter und Tod und kein Aufhören von Alter und Tod.
          There are no elements, no elements/realms of sight up to no elements of mental consciousness. There are no links of dependent origination, no ignorance and no cessation of ignorance up to no old age and death and no cessation of old age and death.
 
          vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc.
          Es gibt kein Leid, keinen Ursprung, keine Beendigung, keinen Pfad. Es gibt keine Weisheit und kein Erlangen.
          There is no suffering, no origin, no cessation, no path. There is no wisdom and no attainment.
 
          Dĩ vô sở đắc cố, Bồ-đề tát-đỏa y bát-nhã ba-la mật-đa cố, tâm vô quái-ngại;
          Weil es kein Erlangen gibt, ist der Bodhisattva, gestützt auf die Essenz der Vollkommenheit der Weisheit in seinem Geist ungehindert;
          Because there is no attainment, the Bodhisattva, supported by the essence of the perfection of wisdom, is unimpeded in his mind;
 
          vô quái-ngại cố, vô hữu khủng-bố, viễn ly điên-đảo mộng tưởng, cứu cánh Niết-bàn.
          Weil er ungehindert ist, hat er keine Furcht. Er entfernt die Verwirrungen und Illusionen und erreicht so das Vollkommene Nirvana.
          Because he is unimpeded he has no fear. He removes confusions and illusions and thus achieves perfect Nirvana.
 
           Tam-thế chư Phật, y Bát-nhã ba-la mật-đa cố, đắc A-nậu-đa-la tam-miệu tam-bồ-đề.
          Alle Buddhas der Drei Zeiten, erlangen gestützt auf die Essenz der Vollkommenheit der Weisheit, die unübertroffene, vollkommene Erleuchtung.
          All Buddhas of the three times, supported by the essence of the perfection of wisdom, attain the peerless, perfect enlightenment.
 
          Cố tri Bát-nhã ba-la mật-đa, thị đại-thần chú, thị đại minh chú, thị vô-thượng chú, thị vô đẳng-đẳng chú, năng trừ nhứt thiết khổ, chơn thiệt bất hư.
           Ist die Essenz der Vollkommenheit der Weisheit verstanden, dieses große magische Mantra, dieses große leuchtende Mantra, dieses unübertroffene Mantra, dieses unvergleichliche Mantra, kann alles Leid überwunden werden. Dies ist wahr und nicht falsch,
          If the essence of the perfection of wisdom has been understood, this great magical Mantra, this great shining Mantra, this peerless Mantra, this incomparable mantra all suffering can be overcome. This is true and not false,
 
          Cố thuyết Bát-nhã ba-la mật-đa chú, tức thuyết chú viết:
          darum rezitiere man das Mantra der Essenz der Vollkommenheit der Weisheit, also:
           Therefore, recite the Mantra of the essence of the perfection of wisdom in this way:
 
          Yết-đế yết-đế, ba-la yết-đế, ba-la-tăng yết-đế, bồ-đề tát bà ha. (3 lần)
          Om gate gate paragate parasamgate bodhi svaha (3mal)
          Om gate gate paragate parasamgate bodhi svaha (3 times)
 
Tiêu Tai Cát Tường Thần Chú
Das Unglück zerstörende und Glück herbeiführende Mantra
Mantra that destroys misfortune and brings about happiness
          Nẳng mồ tam nãm đa, mẫu đà nẩm. A bát ra để, hạ đa xá ta nẳng nẩm. Đát điệt tha. Án, khê khê, khê hế, khê hế, hồng hồng, nhập phạ ra, nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, để sắc sá, để sắc sá, sắc trí rị, sắc trí rị, ta phấn tra, ta phấn tra, phiến để ca thất rị duệ, ta phạ ha.
 
Hồi Hướng – Widmung - Dedication
Phúng kinh công đức thù thắng hạnh,
Die, durch die Verdienste der Rezitation erlangten ausgezeichneten Tugenden
The excellent virtues through the merits of recitation
Vô biên thắng phước giai hồi hướng,
und das grenzenlos ausgezeichnete Glück, möchte ich nun sämtlich widmen,
And limitlessly excellent happiness; I now wish to dedicate them all,
Phổ nguyện pháp-giới chư chúng-sanh,
Mögen alle Lebewesen des Dharmadhatu
May all sentient beings of the Dharmadhatu
Tốc vãng vô-lượng-quang Phật sát.
schnell ins Land des Amitabha geboren werden,
Be swiftly born in the land of Amitabha,
Nguyện tiêu tam-chướng chư phiền-não,
Möge ich die drei Hindernisse vernichten und die Leidenschaften beseitigen,
May I annihilate the three obstacles and eliminate the passions,
Nguyện đắc trí-huệ chơn minh liễu,
Möge ich die wahrhaft strahlende und durchscheinende Weisheit erlangen,
May I attain the true, radiant and lucid wisdom,
Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ.
Mögen alle Lebewesen sämtliche Unheilsamkeiten und Hindernisse beseitigen und vernichten,
May all sentient beings eliminate and annihilate all negativities and obstacles,
Thế thế thường hành Bồ-tát đạo.
Möge von Generation zu Generation beständig der Pfad der Bodhisattvas geübt werden,
May from generation to generation the path of Bodhisattvas be continually practiced,
Nguyện sanh Tây-phương Tịnh-độ trung,
Möge ich im westlichen Reinen Land wiedergeboren werden,
May I be reborn in the western Pure Land,
Cửu phẩm Liên-hoa vi phụ-mẫu,
In dem der Lotus der Neun Stufen zu meinen Eltern wird,
Where the Lotus of Nine Stages becomes my parents,
Hoa khai kiến Phật ngộ vô sanh,
Wenn sich der Lotus öffnet, werde ich den Buddha sehen und die Nicht-mehr-Geburt erlangen.
When the lotus opens I shall see the Buddha and attain the state of a non-returner.
Bất thối Bồ-tát vi bạn lữ.
Die Bodhisattvas, die auf ihrem Weg zur Buddhaschaft nicht mehr zurückfallen, werden meine Freunde.
The Bodhisattvas who no longer relapse on their path to Buddhahood become my friends.
Nguyện dĩ thử công đức, phổ cập ư nhứt thiết,
Ich gelobe diese Verdienste, die ich sämtlich erreicht habe auf alle Lebewesen zu übertragen,
I vow to transfer these merits, all of which I have attained, to all sentient beings.
Ngã đẳng dữ chúng-sanh, giai cộng thành Phật-đạo.
Möge ich und die anderen Lebewesen zusammen den Weg zur Buddhaschaft verwirklichen.
May I and the other sentient beings realise together the path to Buddhahood.
 
Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo tác đại chứng minh.
 
Phục nguyện - Beten - Prayer
          Chúng con cầu nguyện nhân sinh am hiểu Phật pháp, thời tiết tốt đẹp, thế giới hòa bình, nhân sinh được an lạc.
           Wir beten dafür, dass die Menschen den Buddha-Dharma, gutes Wetter, eine friedliche Welt und ein glückliches Leben der Menschen verstehen.
          We pray for people to understand Buddha Dharma, good weather, peaceful world, and human beings have a happy life.
 
Phổ nguyện
Âm siêu dương thới, pháp giới chúng sanh, Tình dữ vô tình, tề thành Phật Đạo.
Nam Mô A Di Đà Phật.
           Tự quy-y Phật, đương nguyện chúng-sanh, thể giải đại-đạo, phát vô-thượng tâm. (1 lạy)
          Ich nehme Zuflucht zum Buddha und  gelobe allen Lebewesen zu helfen den großen Pfad zu ergründen und zu verstehen, damit sie die unübertreffliche Geisteshaltung erzeugen können!
           I take refuge to the Buddha and vow to help all sentient beings to fathom the great path and to understand it, so that they may generate the peerless mindset!
 
           Tự quy-y Pháp, đương nguyện chúng-sanh, thâm nhập kinh-tạng, trí huệ như hải. (1 lạy)
           Ich nehme Zuflucht zum Dharma und gelobe allen Lebewesen zu helfen tief in den Sutra-Schatz einzudringen, damit ihre Weisheit so unermeßlich wie der Ozean sein wird!
           I take refuge to the Dharma and vow to help all sentient beings to penetrate deeply into the treasury of the Sutras, so that their wisdom becomes as immense as the ocean!
 
           Tự quy-y Tăng, đương nguyện chúng-sanh, thống-lý đại-chúng, nhứt thiết vô ngại. (1 lạy)
           Ich nehme Zuflucht zum Sangha und gelobe allen Lebewesen zu helfen sich zu einer großen Versammlung zusammenzuschließen, damit sie keinerlei Hindernisse auf dem Weg zur Buddhaschaft erfahren!
           I take refuge to the Sangha and vow to help all sentient beings to unite into one great assembly, so that they experience no obstacles on the path to Buddhahood!
 
Hồi Hướng
Abschließende Widmung - Concluding Dedication
Nguyện đem công-đức này, Hướng về khắp tất cả
Đệ tử và chúng-sanh, Đều trọn thành Phật-đạo.
Mögen jetzt alle diese Verdienst auf sämtliche fühlenden Wesen in allen Richtungen übertragen werden. Mögen wir Schüler und die anderen Wesen, alle zusammen den Weg zur Buddhaschaft vollkommen verwirklichen.
May all these merits now be transferred to all sentient beings in all directions. May we disciples and the other beings, together all perfectly realize the path to Buddhahood.
 
  Vien Giac Pagode
Karlsruher Strasse 6
30519 Hannover – Germany
Tel: 0511 – 879630
Homepage: http://www.viengiac.info
Email: todinh@viengiac.info
 
Ngài Hộ Pháp
Dharma Protector - Dharma-Beschützer
Compled by - zusammengestellt von Meister Thich Hanh Dinh

(Englische Übersetzung von Ani Jinpa Lahamo – Edith C. Walts)

Total notes of this article: 0 in 0 rating

Click on stars to rate this article

  Reader Comments

You did not use the site, Click here to remain logged. Timeout: 60 second